phpMyAdmin là một công cụ quản lý cơ sở dữ (CSDL) liệu trên nền web miễn phí được viết bằng PHP. Nó cung cấp giao diện web đồ họa để người dùng quản lý cơ sở dữ liệu MySQL hoặc MariaDB. Bạn sẽ có thể tương tác với cơ sở dữ liệu, quản lí tài khoản, đặc quyền của người dùng, thực thi những câu lệnh sql, nhập và xuất dữ liệu ở nhiều định dạng dữ liệu vv…
Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn chi tiết từ A đến Z cách cài đặt phpMyAdmin cho Ubuntu/Linux. Để có thể chạy được thì chúng ta cần có Apache php-MySQL và phpMyAdmin trên Ubuntu, Chúng ta sẽ cài đặt theo thứ tự sau:
1. Cài đặt apache2
Trước khi chúng ta cài đặt một cái gì đó trên Linux thì điều đầu điên chúng ta cần làm là update . Hãy update bằng lệnh trên terminal sau:
sudo apt update
Nhập mất khẩu trên máy chủ của bạn và Enter. Tiếp theo nhập câu lệnh:
sudo apt install -y apache2
Sau khi chạy xong bạn có thể kiểm tra việc cài đặt thành công chưa bằng câu lệnh:
sudo systemctl status apache2
Ở dòng Active bạn sẽ thấy trạng thái của nó báo đang hoạt động (active)
Điều này chứng tỏ phpMyAdmin đã được cài đặt thành công. Để thoát khỏi phần kiểm tra trạng thái bạn gõ “q” trên bàn phím.
2. Cài đặt Mysql
MySQL là một phần mềm quản lý CSDL nguồn mở giúp người dùng lưu trữ, sắp xếp và truy xuất dữ liệu. Đây là một chương trình quản lý CSDL rất mạnh mẽ với tính linh hoạt cao. Để sử dụng được phpMyadmin bạn phải cài đặt Mysql trước. Mình có đăng bài hướng dẫn chi tiết cài đặt và sử dụng Mysql bằng dòng lệnh trên Ubuntu/Linux và Windows tại đây. Ở đây mình sẽ hướng dẫn thêm một vài thao tác mới, các bạn nhập câu lệnh sau:
sudo apt install -y mysql-server
Hệ thống sẽ tiến hành cài đặt cho bạn. Để kiểm tra hãy nhập câu lệnh:
mysql --version
Hệ thống sẽ hiển thị phiên bản MySQL đã được cài trên máy phiên bản là bao nhiêu có nghĩa là bạn đã cài đặt Mysql thành công. Hãy truy cập vào MySQL shell bằng cách sau vào Terminal:
mysql -u root -p
Sau khi nhập mật khẩu “root” MySQL để đến phần xây dựng cơ sở dữ liệu MySQL hãy nhập câu lệnh sau để đặt lại mật khẩu gốc ở đây mật khẩu mới là ‘password’
alter user 'root'@'localhost' identified with mysql_native_password by 'password'
Hoặc để an toàn hơn bạn nên exit; khỏi mysql và cài đặt một vài tham số ban đầu an toàn hơn so cho Ubuntu (và MySQL) mặc định bằng lệnh:
sudo mysql_secure_installation
2.1. Hướng dẫn cài đặt tham số ban đầu an toàn cho MySQL
Bạn sẽ nhận được yêu cầu nhập pass nếu chưa cài đặt thì cứ việc Enter để tiếp tục
Sau đó bạn sẽ nhận được câu hỏi muốn sử dụng chức năng validate password có thể hiểu là chức năng check xem mật khẩu mạnh hay yếu. Nếu muốn hãy nhấn Y để đồng ý và nhấn n để từ chối. Ở đây mình sẽ từ chối
Change the password for root ? [Y/n]Bạn có thể đặt mật khẩu cho tài khoản gốc. (giống câu lên đổi pass ở trên nếu bạn đã nhập câu lệnh trên thì hãy chọnnđể bỏ qua bước này bước này)Remove anonymous user? [Y/n]lựa chọn phímYđể xóa tài khoản vô danh được cung cấp mặc định ngay khi cài MySQL
Disallow root login remotely? [Y/n]lựa chọn phímYđể vô hiệu hóa tính năng cho phép truy cập MySQL với tài khoản root từ xa (Từ các máy khác thông qua công cụ hoặc mysql client).Remove test database and access to it? [Y/n]lựa chọnYđể xóa cơ sở dữ liệu thử nghiệm (theo mặc định có thể được truy cập bởi tất cả người dùng, ngay cả người dùng ẩn danh) và các đặc quyền cho phép bất kỳ ai truy cập cơ sở dữ liệu có tên bắt đầu bằng test_.Reload privilege tables now? [Y/n]lựa chọnYđể khởi động lại MySQL nhằm áp các cấu hình ở các bước trên.
3. Cài đặt PHP
Ngay từ đầu mình có nói phpMyAdmin là một công cụ quản lý cơ sở dữ (CSDL) liệu trên nền web miễn phí được viết bằng PHP. Bởi vậy để cài đặt phpMyAdmin cho Ubuntu/Linux thì đây là phần không thể thiếu được.
Để cài đặt chúng ta dùng câu lệnh như sau:
sudo apt install -y php libapache2-mod-php php-mysql
Ngoài ra chúng ta cũng cần cài một số thư viện của php để hỗ trợ
sudo apt install -y php-json php-mbstring php-zip php-gd php-curl
4. Cài đặt phpMyAdmin trên Ubuntu
Đây là phần cuối cùng cũng là phần quan trọng để có thể cài đặt phpmyadmin cho Ubuntu/Linux và giúp nó có thể hoạt động tốt. Bạn có thể cài phpMyAdmin bằng dòng lệnh:
sudo apt install -y phpmyadmin
Đầu tiên trình cài đặt sẽ hỏi bạn xem bạn có muốn sử dụng tool dbconfig-common để thiết lập cơ sở dữ liệu không. Chọn Yes và Enter.
Tiếp đến nhập mật khẩu cho phpMyAdmin để đăng kí với cơ sở dữ liệu, rồi OK. Sau đó xác nhận lại mật khẩu là được. Nếu bạn ko nhập mật khẩu thì trình cài đặt sẽ tạo 1 mật khẩu ngẫu nhiên. (Đây cũng là thông tin dùng để đăng nhập sau khi cài đặt phpMyAdmin cho Ubuntu/Linux)
Trình cài đặt sẽ yêu cầu bạn chọn máy chủ để chạy cấu hình phpMyAdmin. Chúng ta sẽ chọn apache2rồi chọn OK.
Sau đó hãy tạo liên kết giữa các file apache và phpmyadmin bằng 1 trong 2 câu lệnh bên dưới
sudo ln -s /etc/phpmyadmin/apache.conf /etc/apache2/conf-available/phpmyadmin.conf
or
sudo a2enconf phpmyadmin.conf
Tiếp theo bạn cần kích hoạt phần mở rộng mbstring trong PHP bằng các lệnh sau:
sudo phpenmod mbstring
Cuối cùng bạn cần khởi động lại Apache 2 bằng câu lệnh:
sudo systemctl reload apache2
Sau khi đã hoàn thành các bước trên, bạn hãy vào truy cập vào url: localhost/phpmyadmin chúng ta sẽ sử dụng tài khoản là phpMyAdmin và pass là lúc trong ta cài đặt, hoặc tài khoản chúng ta tạo lúc thiết lập ở cơ sở dữ liệu.
Chúc các bạn thành công

