PHP là một trong những ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất cho phát triển các ứng dụng web. Với sự phát triển liên tục trong lĩnh vực này, các lập trình viên PHP nên học tập và nâng cao các kỹ năng của mình.

Một trong số đó là biết cách sử dụng các hàm có sẵn của PHP. Trong bài viết này, chúng ta sẽ giới thiệu với các bạn top 10  quan trọng và phổ biến mà mỗi lập trình viên PHP phải biết.

1. print_r()

Hàm print_r() được sử dụng để hiển thị thông tin về một biến theo dạng human-readable, giúp lập trình viên dễ dàng xem thông tin được lưu trong biến đó.

Ví dụ:

$array = array('a' => 'apple', 'b' => 'banana', 'c' => array('x', 'y', 'z'));
print_r($array);

Kết quả sẽ trả về như sau:

Array
(
  [a] => apple
  [b] => banana
  [c] => Array
    (
      [0] => x
      [1] => y
      [2] => z
    )
)

2. isset()

Hàm isset() được sử dụng để kiểm tra xem một biến có tồn tại hay không. Nếu biến tồn tại, hàm sẽ trả về giá trị true; nếu không tồn tại, hàm sẽ trả về giá trị false.

Ví dụ:

if(isset($variable)){
  // do something
}

3. unset()

Hàm unset() được sử dụng để xóa bỏ một biến.

Ví dụ:

unset($variable);

4. count()

Hàm count() được sử dụng để đếm số phần tử của một mảng hoặc đếm số kí tự trong một chuỗi.

Ví dụ:

$array = array('apple', 'banana', 'cherry');
$count = count($array);
echo $count; // kết quả: 3

5. in_array()

Hàm in_array() được sử dụng để kiểm tra xem một giá trị có nằm trong một mảng hay không. Nếu giá trị có nằm trong mảng, hàm sẽ trả về giá trị true; nếu không có, hàm sẽ trả về giá trị false.

Ví dụ:

$array = array('apple', 'banana', 'cherry');
if(in_array('apple', $array)){
  echo 'Found';
}

6. array_push()

Hàm array_push() được sử dụng để thêm một hoặc nhiều phần tử vào cuối một mảng.

Ví dụ:

$array = array('apple', 'banana', 'cherry');
array_push($array, 'orange');
print_r($array);

Kết quả sẽ trả về như sau:

 

Array
(
  [0] => apple
  [1] => banana
  [2] => cherry
  [3] => orange
)

7. array_pop()

Hàm array_pop() được sử dụng để xóa bỏ phần tử cuối cùng của một mảng và trả về giá trị của phần tử đó.

Ví dụ:

$array = array('apple', 'banana', 'cherry');
$last = array_pop($array);
echo $last; // kết quả: cherry
print_r($array);

Kết quả sẽ trả về như sau:

Array
(
  [0] => apple
  [1] => banana
)

8. array_shift()

Hàm array_shift() được sử dụng để xóa bỏ phần tử đầu tiên của một mảng và trả về giá trị của phần tử đó.

Ví dụ:

$array = array('apple', 'banana', 'cherry');
$first = array_shift($array);
echo $first; // kết quả: apple
print_r($array);

Kết quả sẽ trả về như sau:

Array
(
  [0] => banana
  [1] => cherry
)

9. array_unshift()

Hàm array_unshift() được sử dụng để thêm một hoặc nhiều phần tử vào đầu một mảng.

Ví dụ:

$array = array('apple', 'banana', 'cherry');
array_unshift($array, 'orange');
print_r($array);

Kết quả sẽ trả về như sau:

Array
(
  [0] => orange
  [1] => apple
  [2] => banana
  [3] => cherry
)

10. array_merge()

Hàm array_merge() được sử dụng để kết hợp hai hoặc nhiều mảng lại với nhau và trả về một mảng mới.

Ví dụ:

$a = array('apple', 'banana', 'cherry');
$b = array('orange', 'lemon', 'pear');
$c = array_merge($a, $b);
print_r($c);

Kết quả sẽ trả về như sau:

Array
(
  [0] => apple
  [1] => banana
  [2] => cherry
  [3] => orange
  [4] => lemon
  [5] => pear
)

Leave a Reply

Discover more from Bệ Phóng Việt

Subscribe now to keep reading and get access to the full archive.

Continue reading