MySQL là một phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu (CSDL) nguồn mở giúp người dùng lưu trữ, sắp xếp và truy xuất dữ liệu. Đây là một chương trình quản lý CSDL rất mạnh mẽ với tính linh hoạt cao. Bài viết sau đây, Bệ Phóng Việt sẽ hướng dẫn bạn cách cài đặt MySQL một cách đơn giản.
Cài đặt trên Linux/Ubuntu
Để cài được MySQL trên Linux/Ubuntu đầu tiên bạn bật Terminal lên và nhập câu lệnh sau:
sudo apt install mysql-server
Hệ thống sẽ tiến hành cài đặt cho bạn. Nếu có hỏi “Do you want to continue” hãy gõ y vào và enter.

Sau khi cài đặt xong MySQL sẽ tự động được kích hoạt. Để kiểm tra bạn đã cài thành công MySQL hay chưa hãy gõ câu lệnh sau:
sudo service mysql status
Ở dòng Active bạn sẽ thấy trạng thái của nó báo đang hoạt động (active)

Điều này chứng tỏ MySQL đã được cài đặt thành công và đang chạy tốt trên máy của bạn. Để thoát khỏi phần kiểm tra trạng thái bạn gõ “q” trên bàn phím.
Hoặc bạn có thể kiểm tra bằng câu lênh:
mysql --version
Hệ thống sẽ hiển thị phiên bản MySQL đã được cài trên máy phiên bản là bao nhiêu.
Khi đã cài đặt MySQL trên server, bạn có thể truy cập vào MySQL shell bằng cách sau vào Terminal:
mysql -u root -p
Sau khi nhập mật khẩu “root” MySQL vào dấu nhắc (không bị lẫn lộn với mật khẩu server gốc), bạn có thể bắt đầu xây dựng cơ sở dữ liệu MySQL.
Tải MySQL cho Windows
Để tải MySQL trên Windows ta vào liên kết: MySQL download
Chọn “MySQL Installer for Windows” và chọn download ở dòng có dung lượng lớn hơn về.


Chọn No thanks, just start my download. Để bắt đầu tải

Cài đặt MySQL trên Windows
B1: Chọn loại cài đặt theo nhu cầu sử dụng của bạn và chọn Next ở đây mình chọn custom

B2: Ở cột Available Products Chọn MySQL Server, MySQL Workbench và MySQL Shell chuyển qua cột Products to Be Installed sau đó chọn Next

B3: Bộ cài hiển thị danh sách các gói sẽ được cài vào, chọn Execute.

B4: Đợi một chút để chương trình kiểm tra cài đặt các gói MySQL và chọn Next.

B5: Tiếp tục tới phần cấu hình MySQL Server, chọn Next.

B6: Tại đây đối với một số máy hệ điều hành cũ chưa cập nhật thì ứng dụng sẽ yêu cầu bạn cài thêm Microsoft Visual C++ Redistributable for Visual Studio 2019. Nếu máy bạn yêu cầu phải thì bạn có thể tìm và tải ở đây. Ở bước này hãy chọn loại server theo nhu cầu sử dụng của bạn và bấm Next, ở bước này mình chọn Development Computer

B7: Tiếp theo hãy chọn phương pháp xác (Authentication method) thực mà bạn muốn. Ở đây mình chọn mặc định và Next.

B8: Đặt mật khẩu và xác nhận lại mật khẩu của bạn (Lưu ý: hãy note lại mật khẩu này đển truy cập vào MySQL). Nếu muốn tạo thêm 1 tài khoản quản lý csdl thì hãy chọn Add user để thêm tài khoản sử dụng. Ở đây mình để mặc định sử dụng user root ko tạo tài khoản khác.

B9: Chọn Next.

B10: Ở mục Áp dụng cấu hình (Apply configuration), chọn Execute để áp dụng.

B11: Chọn Finish để kết thúc quá trình thiết lập bảo mật.

B12: Tại mục Product Configuration, chọn Next.

Cài đặt path MySQL cho cmd windows
B13: Trước khi chọn Finish. Hãy mở hộp thoại Run bằng cách bấm Windows + R và nhập vào “SystemPropertiesAdvanced” Hộp thoại System Properties mở ra. Sau đó chọn Environment Variables.

B14: Ở phần System variables chọn hàng Path và chọn Edit

B15: Chọn New sau đó nhập đường dẫn “C:\Program Files\MySQL\MySQL Server 8.0\bin” vào và OK

B16: Chọn Finish để kết thúc quá trình cài đặt MySQL

Khi đã cài xong MySQL, bạn có thể truy cập vào MySQL Shell bằng cách sau vào cmd nhập dòng lệnh:
mysql -u root -p
Sau khi nhập mật khẩu MySQL đã được tạo ở B8 vào dấu nhắc, bạn có thể bắt đầu xây dựng cơ sở dữ liệu MySQL.
Tạo cơ sở dữ liệu sử dụng command line mysql
Một số lệnh thường dùng
mysql> SHOW DATABASES; #Liệt kê danh sách các database
mysql> CREATE DATABASE newdata; #Tạo database tên newdata
mysql> USE newdata; #Sử dụng database newdata, mọi câu lệnh tiếp theo sẽ tác động lên database này
mysql> CREATE TABLE member (userid INT(7), username TEXT); #Tạo bảng member có 2 trường là userid và username
Các câu lệnh khác như INSERT INTO, SELECT, DELETE… cú pháp cũng giống như MS SQL
mysql> SELECT userid, username FROM member;
mysql> INSERT INTO member (userid,username) values (1,'cloudserver');
mysql> DELETE FROM member;
Lưu ý:
– Tất cả các lệnh MySQL kết thúc bằng dấu chấm phẩy; nếu cụm từ không kết thúc bằng dấu chấm phẩy, lệnh sẽ không thực thi.
– Ngoài ra, mặc dù không bắt buộc, các lệnh MySQL thường được viết bằng chữ hoa, còn cơ sở dữ liệu, bảng, tên người dùng hoặc văn bản sẽ ở dạng chữ thường, để dễ phân biệt hơn. Tuy nhiên, dòng lệnh MySQL không phân biệt chữ hoa chữ thường.

Pingback: Django REST: Lập trình Web Service API sử dụng Python Django - Bệ Phóng Việt
Pingback: Hướng dẫn cài đặt phpmyadmin cho Ubuntu/Linux 2022